Tiến Phát Jewelry - Chuyên về sửa chữa, làm mới, gia công nữ trang theo yêu cầu. Đặc biệt hỗ trợ lấy liền tại chỗ!  Click here
Điện thoại  Hotline: 0902 852 884   

Bạch kim và vàng trắng khác nhau như thế nào?

Thứ 5, 15/06/2023

Administrator

120

15/06/2023, Administrator

120

Trong ngành kim hoàn, vàng trắng và bạch kim là hai kim loại quý thường được dùng để chế tác các món trang sức, phụ kiện sang trọng. Tuy nhiên, vẫn còn không ít người nhầm lẫn hai hợp chất kim loại này là một. Thực tế, bạch kim và vàng trắng là hai kim loại hoàn toàn khác nhau.

1. Định nghĩa về bạch kim và vàng trắng

1.1 Bạch kim là gì?

Bạch kim là một nguyên tố tinh khiết được khai thác từ lòng đất phân bố chủ yếu tại khu vực Nam Phi, trong hóa học được gọi là Platin, ký hiệu là “Pt” . Đây là một kim loại hiếm có màu xám trắng, đặc tính mềm dẻo, dễ uốn thường được sử dụng làm trang sức vô cùng đắt giá. 

Platin ở dạng tinh khiết và không bị oxy hóa ở bất cứ nhiệt độ nào. Tuy nhiên, kim loại này lại có thể bị ăn mòn bởi các halogen, xyanua, lưu huỳnh và dung dịch kiềm ăn da. Bạch kim tan trong nước cường toan nhưng không hòa tan trong axit clohidric và axit nitric. Vì thế mà kim loại này được xếp vào hàng quý hiếm.

 

1.2 Vàng trắng là gì?

Vàng trắng thực chất là một hợp kim nhân tạo được tạo ra nhờ sự pha trộn giữa vàng nguyên chất với bạc, paladi hoặc niken,... Trong đó, vàng nguyên chất chiếm khoảng 58,5% (vàng 14k) đến 75% (vàng 18k) và phần còn lại là các kim loại quý khác. Do trong quá trình chế tác, màu vàng gold biến mất, thay vào đó là màu trắng nên loại hợp kim này được gọi là vàng trắng. Tuy không còn màu sắc nguyên bản nhưng vàng trắng vẫn là vàng thật và có giá trị tương đương với một số loại vàng khác trên thị trường. 

 

2. Bạch kim và vàng trắng khác nhau như thế nào?

2.1 Về màu sắc

Vàng trắng thường có màu trắng ngà nên khi chế tác thành trang sức thường được mạ một lớp rhodi nên có màu trắng sáng rực rỡ. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, lớp mạ rhodi sẽ mất đi dẫn đến món đồ làm từ vàng trắng sẽ bị ngả vàng. Vì thế, các món trang sức làm từ chất liệu này luôn cần được kiểm tra, đánh bóng, mạ lại định kỳ để luôn giữ được màu trắng sáng như mới. 

Trong khi đó, bạch kim là kim loại tinh khiết được khai thác trực tiếp từ lòng đất nên luôn giữ được màu trắng xám, độ bóng và sáng cao hơn vàng trắng. Những món trang sức chế tác từ chất liệu này luôn sở hữu vẻ đẹp thuần khiết, cao quý vốn có. 

 

2.2 Về trọng lượng

Như đã nêu trên, vàng trắng là hợp kim nhân tạo với bảng thành phần gồm vàng tinh khiết và các kim loại khác trong khi bạch kim là kim loại tinh khiết khai thác từ tự nhiên. Do đó mà trọng lượng của chúng có sự khác nhau rõ rệt. Cụ thể bạch kim có tỉ trọng cao hơn khoảng 60% so với vàng trắng nên đồ trang sức bằng bạch kim nặng hơn vàng trắng rất nhiều dù cùng thiết kế, kiểu dáng. 

 

2.3 Khác biệt trong quá trình sử dụng 

Thứ nhất, sự bền màu trong quá trình sử dụng của vàng trắng và bạch kim rất khác nhau. Hầu hết các món trang sức bằng vàng trắng đều cần xi lại lớp mạ rhodi định kỳ do lớp mạ này bị bào mòn làm giảm độ sáng bóng của bộ trang sức. Trong khi đó, với món trang sức bằng bạch kim thì chỉ xảy ra hiện tượng ố màu và cần đánh bóng lại là có thể sáng rực như mới. Tuy nhiên, trên thực tế thì bạch kim có tốc độ ố màu trong quá trình sử dụng nhanh hơn vàng trắng nhiều lần nhưng lại rất dễ xử lý. 

Thứ hai, về khả năng bào mòn, biến dạng do va đập thì bạch kim chiếm ưu thế hơn cả do là kim loại cứng hơn nên ít bị méo, biến dạng theo thời gian do va đập và không bị oxy hoá, không tan trong axit, khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt tốt nên độ bền cũng cao hơn vàng trắng. Trong khi đó, vàng trắng khi gặp hoá chất mạnh lại dễ bị ăn mòn và tan trong axit.

Thứ ba, về khả năng gây kích ứng trong quá trình sử dụng thì vàng trắng do không phải 100% vàng tự nhiên mà được pha trộn với một số kim loại khác nên có thể gây ra một số kích ứng da đối với những người có da nhạy cảm, dễ bị dị ứng với kim loại. Trái ngược hoàn toàn với bạch kim do là platin nguyên chất nên rất khó có khả năng gây kích ứng da. 

Chia sẻ: